Nước an làm trí, nước loàn làm ngu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Nước an làm trí, nước loàn làm ngu: Thành ngữ này có nghĩakhi đất nước thái bình, đạo , người quân tử sẽ thể hiện trí tuệ sáng suốt; còn khi đất nước rối loạn, vô đạo, người quân tử sẽ tỏ ra ngu dốt, không muốn tham gia vào chính sự hỗn loạn. diễn tả cách ứng xử khôn ngoan, linh hoạt của người đức, trí trước thời cuộc, biết ẩn mình trong cảnh loạn để giữ mình.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Cụ đồ thường dạy: "Nước an làm trí, nước loàn làm ngu", ấy đạo xử thế của người quân tử xưa. (Cụ đồ thường dạy: "Nước yên thì tỏ ra trí, nước loạn thì tỏ ra ngu", ấy cách xử thế của người quân tử ngày xưa.)
    • Ông ấy sống theo phương châm "nước an làm trí, nước loàn làm ngu", nên khi thời thế hỗn loạn, ông lui vềẩn, không màng thế sự. (Ông ấy sống theo phương châm "nước yên thì tỏ ra trí, nước loạn thì tỏ ra ngu", nên khi thời thế hỗn loạn, ông lui vềẩn, không màng đến việc đời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng để bình luận về thái độ sống, cách ứng xử của một người trí thức, người quân tử trước các biến cố chính trị - xã hội. nhấn mạnh sự lựa chọn ý thức: dùng trí tuệ để phụng sự khi đất nước cần, giữ mình trong sạch, tránh vòng xoáy bẩn thỉu khi thời cuộc rối ren.
  • Có thể dùng để giải thích hành động "ẩn " hoặc "giả ngu" của các bậc hiền nhân trong lịch sử khi không muốn cộng tác với chính quyền thối nát.
Biến thể từ gần giống
  • Bang hữu đạo tắc trí, bang vô đạo tắc ngu: Đây câu gốc trong sách Luận Ngữ, có nghĩa tương đương: "Nước đạo thì (tỏ ra) trí, nướcđạo thì (tỏ ra) ngu".
  • Đại trí nhược ngu: (Thành ngữ) Người đại trí thường trông như kẻ ngu, chỉ sự khiêm nhường khôn ngoan thâm sâu.
  • Tùy thời nhi ứng: Tùy theo thời thếứng phó, chỉ sự linh hoạt.
Từ đồng nghĩa
  • Tùy ứng biến: Tùy theo tình huống thay đổi cách ứng phó cho phù hợp.
  • Trí giả tất quy ẩn: Người trí ắt sẽ lui vềẩn (khi thời loạn).
Giải thích nguồn gốc ngữ cảnh
  • Xuất xứ: Thành ngữ này bắt nguồn từ lời bàn của Khổng Tử về Ninh Tử (Nịnh Tử) trong sách Luận Ngữ. Nguyên văn: "Tử viết: Nịnh Tử, bang hữu đạo tắc trí, bang vô đạo tắc ngu. Kỳ trí khả cập giã, kỳ ngu bất khả cập giã".
  • Ngữ cảnh sử dụng: Thường được dùng trong văn chương, lời bàn luận về đạo làm người, đạo xử thế của các bậc trí giả, nho sĩ. thể hiện triết lý sống sâu sắc, không phải sự hèn nhát sự sáng suốt để bảo toàn nhân cách chờ thời.
  1. Luận ngữ: " Tử viết: Nịnh Tử, bang hữu đạo tắc trí, bang vô đạo tắc ngu. Kỳ trí khả cập giã, kỳ ngu bất khả cập giã" (Khổng Tử nói: Ninh Tử người trí khi nước đạo, lại người ngu khi nước không đạo. Người tathể theo kịp cái trí của ông chứ không thể theo kịp cái ngu của ông)